Mannitol, có công thức hóa học C6H14O6, là một loại rượu đường, là đồng phân của sorbitol. Nó hòa tan trong nước và là một loại bột tinh thể màu trắng có vị ngọt tương tự như sucrose. Nó là một loại rượu đường chức năng với hiệu suất vượt trội. Được sử dụng rộng rãi trong các ngành công nghiệp như dược phẩm, thực phẩm và hóa chất.
Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sau:
Bột Mannitol là chất đa chức năng được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như thực phẩm, công nghiệp, y học.
Trong thực phẩm, bột mannitol thường được dùng làm bột chống dính, chất tạo ngọt và được dùng trong các loại thực phẩm như kẹo cao su, mạch nha, bánh gạo. Nó có khả năng hấp thụ nước thấp, vị ngọt và sảng khoái, thích hợp làm phụ gia thực phẩm. Nó cũng có thể được sử dụng làm thực phẩm cho bệnh nhân tiểu đường, thực phẩm thể hình và các chất làm ngọt ít calo, ít đường khác.
Trong lĩnh vực công nghiệp, bột mannitol có thể được sử dụng làm chất khởi đầu để sản xuất ete polymannitol propylene oxit, có khả năng kháng dầu và chống oxy hóa nhiệt và được sử dụng rộng rãi trong ngành nhựa. Ngoài ra, bột mannitol còn được dùng làm thuốc nổ, ngòi nổ…
Một trong những lĩnh vực ứng dụng chính của bột mannitol là trong lĩnh vực y tế. Là thuốc lợi tiểu thẩm thấu, bột mannitol làm tăng áp suất thẩm thấu huyết tương, thúc đẩy quá trình mất nước của mô và do đó làm giảm áp lực nội sọ và áp lực nội nhãn. Nó thường được sử dụng để điều trị các bệnh như phù não và bệnh tăng nhãn áp, đồng thời gây tổn hại tối thiểu cho thận nên thích hợp để điều trị hoại tử ống thận cấp tính và các tình trạng khác. Ngoài ra, bột mannitol còn có tác dụng ngăn ngừa suy thận và điều trị táo bón.
|
|
|
|
|
|
Tính năng củamáy nghiền manitol:
- Bột Mannitol có nhiều đặc tính khác nhau. Thứ nhất, rượu polyol hoặc đường là đồng phân của sorbitol. Nó không hút ẩm, không mùi và có vị ngọt mát, độ ngọt khoảng 0.55-0gấp 65 lần so với sucrose. Mannitol hấp thụ nhiệt khi hòa tan trong nước và phần lớn không chuyển hóa trong cơ thể mà được đào thải qua nước tiểu.
- Bột Mannitol có nhiều ứng dụng trong nhiều lĩnh vực. Nó không chỉ được sử dụng làm chất làm ngọt và phụ gia thực phẩm mà còn được sử dụng trong lĩnh vực dược phẩm, như giảm áp lực nội sọ, áp lực nội nhãn và huyết áp, ngăn ngừa và điều trị phù não, tăng nhãn áp, suy thận cấp, v.v. mannitol cũng được sử dụng trong nghiên cứu khoa học đời sống, công nghiệp thực phẩm và công nghiệp dược phẩm.
- Bột manitol không hấp thụ độ ẩm trong môi trường ẩm ướt nên có giá trị trong một số loại thực phẩm và thuốc chống ẩm.
|
|
|
Đặc điểm kỹ thuật củamáy nghiền manitol:
|
TEM |
TIÊU CHUẨN |
|
VẺ BỀ NGOÀI |
Bột tinh thể màu trắng |
|
xét nghiệm |
98.0~102.0 % |
|
Ít sấy khô hơn |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,5 % |
|
Xoay quang học cụ thể |
+137~+145 |
|
Tính axit |
Vượt qua bài kiểm tra |
|
Đốt cặn |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,1 % |
|
Giảm lượng đường |
Vượt qua bài kiểm tra |
|
clorua |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,003 % |
|
sunfat |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,01 % |
|
Oxalat |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,02 % |
|
Kim loại nặng |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0,001 % |
|
Asen |
Nhỏ hơn hoặc bằng 0.0002 % |
Sản xuấtmáy nghiền manitol:
|
|
|
Chú phổ biến: máy nghiền mannitol, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất máy nghiền mannitol tại Trung Quốc









