Vitamin K3 hay còn gọi là menaquinone là một hợp chất hữu cơ có công thức hóa học là C11H8O2. Nó là một loại bột tinh thể màu trắng hoặc trắng nhạt, vón cục sau khi hấp thụ độ ẩm. Nó dễ dàng hòa tan trong nước và ethanol nóng, không hòa tan trong ethanol đá và không hòa tan trong benzen và các chất khác. Trong thực hành lâm sàng, nó thuộc nhóm thuốc chống đông máu và có thể được sử dụng để điều trị các bệnh xuất huyết do thiếu vitamin K, chẳng hạn như chảy máu ở trẻ sơ sinh, thiếu vitamin K do kém hấp thu ở ruột và hạ đường huyết..
Nó được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như sau:
1, Tác dụng đông máu
Vitamin K3 có thể thúc đẩy quá trình đông máu và duy trì cơ chế đông máu bình thường. Khi cơ thể bị thương hoặc cần cầm máu, vitamin K3 có thể đẩy nhanh quá trình đông máu, giảm chảy máu và tiết dịch.
2, Duy trì sức khỏe của xương
Vitamin K3 cũng đóng một vai trò quan trọng đối với sức khỏe của xương. Nó có thể thúc đẩy quá trình trao đổi chất của xương, tăng cường mật độ xương và ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh về xương như loãng xương. Ngoài ra, vitamin K3 có thể thúc đẩy quá trình hấp thụ và sử dụng canxi, giúp duy trì sự phát triển và tăng trưởng xương bình thường.
3, Điều hòa chức năng sinh lý khác
Ngoài các chức năng trên, vitamin K3 còn tham gia điều hòa các chức năng sinh lý khác trong cơ thể. Ví dụ, nó cũng đóng một vai trò quan trọng trong hoạt động bình thường của hệ thần kinh, giúp duy trì trạng thái khỏe mạnh. Ngoài ra, vitamin K3 còn có tác dụng bảo vệ nhất định đối với hệ tim mạch, giúp ngăn ngừa sự xuất hiện của các bệnh về tim mạch.
|
|
|
|
|
|
Tính năng củabột vitamin k3:
Bổ sung dinh dưỡng vitamin. Vitamin K là chất thiết yếu cho enzym tổng hợp gan (yếu tố B) và tham gia tổng hợp các yếu tố đông máu VII, IX, X, duy trì quá trình sinh lý đông máu ở động vật. Thiếu vitamin K có thể dẫn đến suy giảm tổng hợp các yếu tố đông máu nói trên, ảnh hưởng đến quá trình đông máu và gây chảy máu. Vitamin K cũng rất cần thiết cho hệ thống carboxyl hóa phụ thuộc vitamin K trong các cơ quan động vật (chủ yếu đề cập đến các mô và cơ quan như gan, xương, tinh hoàn, da và thận) và là yếu tố không thể thiếu trong quá trình tổng hợp protein hình thái xương. (BGP). Ngoài ra, nó đóng một vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa các hợp chất năng lượng cao và quá trình phosphoryl hóa oxy hóa, cũng như trong quá trình chuyển hóa các vitamin tan trong chất béo khác. Nó còn có chức năng lợi tiểu và giải độc gan, tham gia cấu trúc màng tế bào, hạ huyết áp.
|
|
|
Đặc điểm kỹ thuật củabột vitamin k3:
|
TEM |
TIÊU CHUẨN |
|
VẺ BỀ NGOÀI |
Bột tinh thể màu trắng |
|
ĐÁNH GIÁ |
Lớn hơn hoặc bằng 50.0% |
|
Natri bisulfit tự do |
Nhỏ hơn hoặc bằng 5.0% |
|
Màu dung dịch |
Màu sắc không vượt quá dung dịch so màu tiêu chuẩn |
|
Xét nghiệm naphthoquinone axit sunfonic |
Không được phép lắng đọng |
|
Nước |
Nhỏ hơn hoặc bằng 13.0% |
|
crom |
Nhỏ hơn hoặc bằng 50 mg/Kg |
|
Kim loại nặng |
Nhỏ hơn hoặc bằng 20.0 mg/Kg |
|
Tổng asen |
Nhỏ hơn hoặc bằng 2.0 mg/Kg |
Sản xuấtbột vitamin k3:
|
|
|
Chú phổ biến: bột vitamin k3, nhà sản xuất, nhà cung cấp, nhà máy sản xuất bột vitamin k3 Trung Quốc










